Lục khí tự

 Lục tự khí công
 
Lục tự khí là phương pháp dưỡng sinh có từ xa xưa nhưng do từ xưa đên nay chỉ được truyền khẩu nên người luyện không hiểu hết tinh hoa của bài tập. Căn cừ vào học thuyết âm dương,ngũ hành chế hóa trong y cổ truyền, khi phát âm sáu âm Xúy , khơ, hu,sự, xuây,xi, sẽ hình thành sáu luông khí khác nhau, lần lượt lay động các tạng,phủ, kèm theo động tác co duỗi của chân tay, dùng ý niệm dẫn khí theo đường kinh mạch làm thông thoát chỗ ứ tắc, tan chỗ quánh kết tả chỗ thực bỏ chỗ hư từ đó chân khí dồi dào, khí hiện lên mặt da dẻ hồng hào thần sắc tươi tắn,khí đầy ở lưng thân hình vạm vỡ, khí tràn ra tứ chi tay chân linh hoạt,rắn rỏi mạnh mẽ
 
Dùng ý niệm dẫn khí theo 3 kinh Âm thăng  3 âm kinh dương sẽ giáng, cứ như vậy âm tận dương khởi khí huyết đầy ắp lòng kinh mạch đạt được mục đích kiện thân cường não
 
Tư thế cơ bản : Từ tư thế đứng nghiêm chân trái bước ngang sang trái một bước hai chân mở rộng bằng hai vai toàn thân buông lỏng cổ nghển đầu như đội mây hai hốc nách thoáng, lưỡi đặt lên hàm ếch. Lỏng nhưng không dã rời (kình thiên ngọc trụ ) cột ngọc chống trời   sau đó điều chinh hơi thở như có như không bước vào trạng thái yên tĩnh để luyện công 
 
- Lưu ý : tất cả các bài đều lấy tư thế cơ bản làm chuẩnkhi mới tập luyện phát âm thành tiếng để khẩu hình chính xác  thuần thục phát âm sao cho tai không nghe tiếng thở
 
Phương pháp thở : Dùng phương pháp thở bụng thuận khi thở ra thót bụng lại khi hít vào bụng phình lên  không gắng gượng
 
1, Hu tự công điều can khí : 
A, Động tác :từ tư thế cơ bản hai tay chồng lên nhau đặt bụng dưới nam tay trái trong tay phỉa ngoài nữ ngược lại 
B, Khẩu hình : Khi thở ra bằng miệng phát âm ( xúy ) môi hé mở có sức căng ngang, đầu lưỡi vươn về trước, mắt mở căng hết cỡ ( can khai khiếu ở mắt )thở ra kiệt hơi thì hít vào có thể hô hấp một nhịp năng rồi lại tiếp tục thở làm như vậy 6 lần hai tay hạ xuống hai bên thân
C, Ý niệm :lĩnh khí từ huyêt Đại đôn góc trong móng ngón chân cái đi lên mu bàn chân mép trong cẳng chân lên đùi ,bung, vào gan lên ngực cổ họng đỉnh đầu, hoàn thành thở ra làm như vậy 6 lần 
 
2, Ha tự công điều Tâm khí :
A, khẩu hình : Lưỡi đẩy hàm dưới ham hơi quai, cửa miệng mở khi thở ra phát âm : ( khơ ) âm phát ra từ cổ họng  thở ra kiệt hơi lưỡi đẩy lên trên hít vào 
B, Động tác :bấm ngón chân cái xuống hai tay từ hai bên sườn từ từ đưa lên cao ngang hai vai long bàn tay úp sau đó gập lại đưa về trước ngưc hai mũi bàn tay đối nhau đưa xuống về hai bên thân mát nhìn xuôi chóp mũi
Ý niệm : khi thở ra lĩnh khí từ huyệt Ẩn bạch góc móng chân ngoài đi lên qua tam âm giao lên đùi lên bụng vào lá lách ra hóc nách mép trong cẳng tay xống ngón tay út ( kinh tỳ trút vào kinh tâm ) ở huyệt thiếu xung, làm như vậy 6 lần 
 
3, Hô tự công điều tỳ khí 
A, Khẩu hình : Khi thở ra môi chúm lại như miệng ống, lưỡi hơi cuộn lên phía trước phát âm Hu âm thanh vang lên hung tráng  thở ra hết hơi ngậm miệng lại lưỡi đặt lên hàm dưới khi hít vào
B, Động tác :Hai tay từ hai bên thân đưa vòng vào trong hai mũi bàn tay đối nhau đưa lên cao ngang ngực sau đó tay trái bàn tay úp ấn xuống , tay phải tiếp tục đưa lên cao khi thở ra hạ tay phải xuống đồng thời tay trái đưa lên hai tay bắt chéo trước ngực khi hít vào lần 2 tay phải úp ấn xuống tay trái đẩy lên cao hoàn thành hai tay hạ  xuống hai bên thân làm tiếp lần hai 
C, ý niện : khi thở ra nghĩ đến huyệt  ẩn bạch góc móng ngón chân cai đi lên mép đùi trong lên bụng ngực tim ra hốc nách xuống ngón tay út 
 
4, Hu tự công điều phế khí 
A, Khẩu hình : khi thở r đầu lưỡi đặt giữa hai hàm  răng, môi hé mở có sức căng ngang hơi kéo về sau, phát âm :Sự ,hơi thở phát ra hai bên cạnh lưỡi 
B, Động tác : Hai tay từ hai bên thân đưa vòng vào trong hai mũi bàn tay đối nhau đưa lên ngang ngực lật ngửa long bàn tay ra ngoái bàn tay dựng đứng từ đẩy ra hai bên cao ngang vai, cũng là lúc hoàn thành hơi thở ra khi hít vào hai tay hạ xuống hai bên thân làm tiếp lần hai làm động tác này 6 lần 
C, Ý niệm : Nghĩ đến huyệt địa đôn kinh can góc trong móng ngón chân cái đi lên mu bàm chân lên mép trong cẳng chân lên đùi bụng ngực ra cạnh ngực xuống ngón tay cái ở huyệt thiếu thương góc móng ngón tay cái 
 
5, SUY tự công điều thận khí :
A, khẩu hình : Môi hé mở lưỡi, lưỡi, dụt lại khóe miệng co về sau khi thở ra phát âm xuây
B, Động tác : hai tay đưa về sau đạt hai bên ở huyệt thận dusau đó kéo về ngang ngực long bàn tay úp, Lòng bàn chân hoi vồng lên từ từ khụy gôi xuống tấn, đồng thời tay theo đà hạ xuống đặt hờ trên đầu gối  khi hít vào từ đứng lên hai tay trở về hai bên thân làm động tác này 6 lần  
C, Ý niệm : Nghĩ đến huyệt dung tuyền dưới long bàn chân đi lên vvongf quanh mắt cá chân trong lên cẳng chân lên đùi bụng ngực ra cạnh ngưc 
 
6, HI tự công điều chỉnh tam tiêu 
A, Khẩu hình môi hé mở hai hàm răng đối nhau nhưng không chạm vào nhau, khóe miệng căng ngang vẻ mặt tươi cười khi thỏ ra phát âm : XI 
B, động tác : Hai tay từ hai bên thân vòng vào trong  long bàn tay hướng vào bụng từ đưa lên cao hết cỡ hoàn thành thở ra khi hít vào từ hạ hai tay xuống hai bên thân làm động tác này 6 lần 
 
Lưu ý : người cao huyết áp chỉ đưa tay cao ngang mặt không đưa cao
C, Ý niệm nghĩ đến đầu ngó tay đeo nhẫn kinh tam tiêu đi theo phía ngoài cẳng tay lên đầu theo hai bên đầu xuống vai cạnh sườn xuống chân xuống ngón chân áp út  
Khi hoàn thành bài tập tạng nào có bệnh tực hiện tự công đó tang lên tùy theo thể trạng 
Xem vidio hướng dẫn trên yuotube @inhangvanhoalien